Image default
Tin tức

Những điều cần lưu ý về cách đọc bảng chữ tiếng Nhật

Bảng chữ tiếng Nhật chắc hẳn không còn xa lạ với các bạn đang học tiếng. Nhất là với những bạn đang chuẩn bị hành trang đi du học hay người lao động đi xuất khẩu lao động. Thông qua quá trình tìm hiểu của Thanh Giang, trong bài hôm nay, chúng tôi sẽ thống kê lại một vài lưu ý về cách đọc bảng chữ cái để các em nắm được nhé!

Bảng chữ Hiragana

Để nắm được cách đọc bảng chữ tiếng Nhật, trước tiên bạn cần làm quen cách đọc của bảng chữ Hiragana trước. Cụ thể như:

>>> Về cách đọc

Bạn cần nắm được cách đọc của 5 nguyên âm chính: あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(ô). Trong đó:

+ あ: được đọc gần giống với chữ “a” trong từ “quả na” hay “ba mẹ”. Để phân biệt được cách đọc nguyên âm này, bạn chỉ cần chú ý có ký tự “A” được lồng vào chữ  あ sẽ được đọc như vậy còn ngược lại thì không.

Ví dụ:

Chữ お có cách viết gần giống với chữ あ nhưng lại được đọc là “ô” thay vì “a” bởi không có chữ A lồng vào bên trong.

+ い: được phát âm giống với “i” trong từ “ Chí hướng” hay “ Đi chợ”. Đối với cách đọc âm này, bạn hãy liên tưởng đến hình ảnh của 2 chú lươn đứng cạnh nhau. 

+ う: có cách đọc là “u” trong từ “ đi tù” hay “ du lịch”. Đối với chữ này, bạn chỉ cần nhớ đến chữ u nằm ngang được lồng vào đó để dễ ghi nhớ.

+ え: có cách phát âm “ê”. Ví dụ như: “ búp bê” hay “con dê”. Nhìn chung, cách ghi nhớ phát âm dễ nhất của các dạng chữ cái tiếng Nhật này chính là liên tưởng đến đến những hình ảnh thân thuộc gần gũi nhất xung quanh hoặc liên tưởng chữ đó giống với một hình ảnh nào đó.

Đối với chữ え, về nét vẽ rất giống với hình con vịt. Do đó, để ghi nhớ cách đọc bạn hãy liên tưởng đến con vịt có thêm cái mào trên đầu.

+ お: đối với âm này có cách đọc giống với âm “ô” trong tiếng việt. Ví dụ như: “ ô tô” hay “ đồ cổ”. Như đã nói ở trên, âm あ và âm お gần giống nhau. Vì vậy, cách phân biệt dễ nhất chính là ghi nhớ như sau:

  • Chữ お sẽ có 2 chữ “o” được lồng vào đứng cạnh nhau

  • Chữ あ sẽ có chữ “a” được lồng vào.

Bảng chữ Katakana

bảng chữ tiếng nhật

Nhìn chung, cách đọc của bảng chữ tiếng Nhật Katakana cũng tương đối giống với bảng chữ Hiragana. Tuy nhiên, có một vài điểm khác biệt so với chữ Hiragana mà bạn cần nắm được. Đó là:

>>> Về cách đọc

Hầu hết, các loại chữ khác đọc đều tương tự như bảng chữ Hiragana, chỉ khác mỗi các hàng sau: カ, サ、タ、ハ. Có nghĩa, các chữ này đều có kèm theo dấu ’’ vào bên phải và nằm phía trên của chữ.

Thay vì đọc như bình thường, khi thêm dấu ’’, bạn sẽ đọc là “tenten”. Tuy nhiên, điểm khác biệt, đó là chữ ハ khi thêm dấu “o” vào bên phải phía trên của chữ còn có cách đọc khác là “maru”.

Ví dụ:

+ Đối với hàng カ gồm có:  カ、キ、ク、ケ、コ. Khi thêm dấu ’’ sẽ được viết như sau:ガ、ギ、グ、ゲ、ゴ. Như vậy, theo thứ tự, các chữ lần lượt được đọc là: ga, gi, gu, ge và go.

+ Đối với hàng サ bao gồm các chữ:  サ、シ、ス、セ và ソ, khi thêm dấu ’’ vào bên phải các chữ và phía trên sẽ được đọc lần lượt là: za, ji, zu, ze và zo.

+ Đối với chữ タ khi thêm dấu ’’ tức thêm “tenten” vào sẽ được đọc là da. Tương tự như các âm khác, ta làm tương tự.

+ Đặc biệt, đối với hàng ハ xảy ra 2 trường hợp chính sau. Đó là:

  • Với hàng ハ, ヒ、フ、ヘ、ホ khi thêm dấu ” vào bên phải và phía trên của chữ sẽ có cách viết là バ、ビ、ブ、ベ、ボ . Theo đó, cách đọc tương ứng lần lượt là ba, bi, bu, be và bo.

  • Với hàng ハ, ヒ、フ、ヘ、ホ khi thêm dấu “o” tức maru vào phía bên phải của chữ và phía trên đầu ta sẽ có cách đọc khá. Thay vì bắt đầu bằng âm “b” đầu âm, ta sử dụng hết âm “p”. Ví dụ: ハ + “o” → パ: đọc là pa.

Các điểm lưu ý chung trong cách đọc bảng chữ tiếng Nhật

Về cơ bản, cách đọc bảng chữ tiếng Nhật Hiragana và Katakana tương đối giống nhau. Chính vì vậy, có rất nhiều bạn nhớ nhầm và bị loạn khi đọc và viết không trùng khớp. Vì vậy, để tránh bị loạn và có thể ghi nhớ cách đọc cũng như định hình viết chính xác, bạn cần chú ý các điểm sau:

  • Khi phát âm tiếng Nhật, đối với những nguyên âm cần phát âm một cách nhẹ nhàng và ngắn gọn

  • Đối với các từ vựng mà các nguyên âm “u” và “i” nằm ở cuối động từ hay liền trước đó là phụ âm “s”. Vai trò của 2 nguyên âm này sẽ là âm câm

  • Thông thường, cách phát âm của các phụ âm trong tiếng Nhật tương đối giống với tiếng Việt chỉ loại trừ âm “r”

  • Nên học phát âm hay bắt chước theo giọng bản ngữ, đồng thời luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn nâng mức phát âm được tốt nhất cũng như dễ dàng xử lý được các ca khó nhất.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết cần lưu ý về cách đọc bảng chữ tiếng Nhật mà Du học Nhật Bản Thanh Giang đã đúc kết lại. Hy vọng sẽ là những thông tin hữu ích mà các bạn đang tìm kiếm. Nếu bạn còn thắc mắc vấn đề gì hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn kịp thời nhé!

TƯ VẤN CHI TIẾT: LIÊN HỆ NGAY VỚI CÁC TƯ VẤN VIÊN CỦA THANH GIANG
Hotline: 091 858 2233

>>> Website: http://duhoc.thanhgiang.com.vn/
>>> Fanpage: 
https://www.facebook.com/duhoc.thanhgiang.com.vn
https://www.facebook.com/xkldthanhgiangconincon
>>> Page Zalo: https://zalo.me/1869280408691818520
>>> Tiktok:
https://www.tiktok.com/@duhocnhatbanthanhgiang
https://www.tiktok.com/@duhocnhatbanthanhgiang
https://www.tiktok.com/@xkldnhatbanthanhgiang
>>> Email: duhoc@thanhgiang.com.vn

>>> Có thể bạn quan tâm:

 

Related posts

Quy trình chống thấm bể bơi bằng sơn Epoxy chất lượng nhất

admin

Bạn đang tìm mua dầu máy nén khí Kyungwon?

admin

Du học nghề Nhật Bản nên chọn ngành nào để có nhiều cơ hội việc làm?

admin

Leave a Comment